Góp ý Liên hệ  
Góc tư vấn

Chế độ thai sản mới nhất năm 2021

Quy định về Chế độ thai sản 2021 nêu rõ danh sách các đối tượng được hưởng chế độ thai sản, bao gồm người làm việc theo hợp đồng lao động, cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân, quản lý doanh nghiệp hay hợp tác xã... Để được hưởng chế độ thai sản theo quy định, người được hưởng chế độ phải thuộc danh sách đối tượng đủ điều kiện hưởng.


 

Căn cứ pháp lý:

Luật bảo hiểm xã hội năm 2014;

Nghị định số 115/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc;

Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH ( Mục 2) quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc.

I. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Lao động nữ mang thai;
  • Lao động nữ sinh con;
  • Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;
  • Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
  • Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;
  • Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

Chú ý:

Các trường hợp sau:

=> Phải đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi sẽ được hưởng chế độ thai sản.

Lao động nữ sinh con đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng BHXH từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

  • Lao động nữ sinh con;
  • Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;
  • Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi.

Người lao động đủ 2 điều kiện nêu trên mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định.

Cách xác định: Thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, như sau:

+) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

+) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng và tháng đó có đóng BHXH, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. Trường hợp tháng đó không đóng BHXH thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này.

Ví dụ 1: Chị Nguyễn Thị Vân sinh con ngày 18/01/2020 và tháng 01/2020 có đóng BHXH.
-> Thời gian 12 tháng trước khi sinh con được tính từ tháng 02/2019 đến tháng 01/2020.
- Nếu trong thời gian này chị Vân đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên hoặc từ đủ 3 tháng trở lên trong trường hợp khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì chị Vân được hưởng chế độ thai sản theo quy định.

Ví dụ 2: Tháng 8/2020, chị Đặng Thị Nhung chấm dứt hợp đồng lao động và sinh con ngày 14/12/2020.

-> Thời gian 12 tháng trước khi sinh con được tính từ tháng 12/2019 đến tháng 11/2020.

- Nếu trong thời gian này chị Nhung đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên hoặc từ đủ 3 tháng trở lên trong trường hợp khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì chị Nhung được hưởng chế độ thai sản theo quy định.

2. Điều kiện hưởng trợ cấp một lần khi sinh con được hướng dẫn cụ thể như sau:

- Đối với trường hợp chỉ có cha tham gia BHXH thì cha phải đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con;

Đối với người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ phải đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng tính đến thời điểm nhận con.

II. Thời gian hưởng chế độ bảo hiểm thai sản

1. Thời gian hưởng chế độ khi khám thai

  • Lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày; trường hợp ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai.
  • Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

2. Thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý

Khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau:

  • 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi;
  • 20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi;
  • 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi;
  • 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 1 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

3. Thời gian hưởng chế độ khi sinh con

Thời gian hưởng chế độ sinh con theo quy định như trong bảng sau:

 

Điều kiện

Thời gian nghỉ(*)

Lao động nữ

Trước và sau khi sinh con

6 tháng

Trước khi sinh

Tối đa không quá 02 tháng

Sinh đôi trở lên

Tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng

Lao động nam

 

05 ngày làm việc

Sinh con phải phẫu thuật/ sinh con dưới 32 tuần tuổi

07 ngày làm việc

Sinh đôi

10 ngày làm việc

Sinh ba trở lên

Cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày

Sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật

14 ngày làm việc

 

Lưu ý:

  • Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.
  • Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội
  • Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên đối với người lao động làm việc trong điều kiện trên.

Ngoài ra:

  • Trường hợp sau khi sinh con, nếu con dưới 02 tháng tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc 04 tháng tính từ ngày sinh con;
  • Nếu con từ 02 tháng tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc 02 tháng tính từ ngày con chết và thời gian này không tính vào thời gian nghỉ việc riêng.
  • Trường hợp mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật.

4. Thời gian hưởng chế độ khi nhận nuôi con nuôi

Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

5. Thời gian hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai

Khi thực hiện các biện pháp tránh thai người lao động sẽ được hưởng các ngày nghỉ theo quy định.

  • 07 ngày đối với lao động nữ đặt vòng tránh thai;
  • 15 ngày đối với người lao động thực hiện biện pháp triệt sản

III. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản

Căn cứ vào Khoản 1, Điều 101, Luật bảo hiểm xã hội 2014 hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con bao gồm:

  • Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;
  • Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết;
  • Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;
  • Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;
  • Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại Khoản 3, Điều 31 của Luật bảo hiểm xã hội.

2. Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý, thực hiện biện pháp tránh thai

Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý, người lao động thực hiện biện pháp tránh thai theo quy định tại Khoản 1, Điều 37, Luật Bảo hiểm xã hội 2014 phải có:

Trường hợp người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải có giấy chứng nhận nuôi con nuôi.

3. Trường hợp lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con

Căn cứ vào Khoản 4, Điều 101, Luật bảo hiểm xã hội 2014, trường hợp lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con phải có:

  • Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con và

  • Giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.

IV. Thủ tục hưởng chế độ thai sản

Sau khi hoàn thành hồ sơ hưởng người lao động sẽ thực hiện thủ tục hưởng chế độ thai sản gồm 3 bước sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản

- Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản đúng với trường hợp của mình cho người sử dụng lao động.

- Trường hợp thôi việc trước khi sinh hoặc nhận con nuôi thì người lao động sẽ nộp hồ sơ và xuất trình sổ BHXH cho cơ quan BHXH.

Bước 2: Người lao động chờ xét duyệt

Căn cứ theo Điều 102, Luật bảo hiểm xã hội 2014, sau khi nộp đủ hồ sơ theo quy định người lao động sẽ phải chờ để được xử lý hồ sơ.

  • Trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ tổng hợp theo quy định nộp lên cơ quan BHXH.

Thời gian chờ xét duyệt giải quyết và chi trả cho người lao động từ cơ quan bảo hiểm xã hội như sau:

  • 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động.
  • 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động thôi việc trước khi sinh, nhận con nuôi.

Bước 3. Nhận chi trả từ cơ quan bảo hiểm xã hội

Trong thời gian chờ giải quyết (tối đa trong vòng 20 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ) người lao động sẽ nhận được thông báo chi trả của cơ quan BHXH. Trường hợp cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Sau khi nhận được thông báo chi trả, người lao động sẽ nhận chi trả từ cơ quan bảo hiểm xã hội, thời gian nhận tối đa không quá 20 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản.

V. Chế độ hậu sinh

30 ngày kể từ ngày làm việc đầu tiên sau chế độ nghỉ thai sản tháng, mẹ có quyền:

- Nhận 30% lương tối thiểu/ngày trong trường hợp nghỉ tại nhà nếu xin nghỉ thêm để phục hồi sức khỏe;

  • Nhận 40% lương tối thiểu/ngày nếu nghỉ tại cơ sở làm việc.

VI. Chế độ thai sản nếu con mất hoặc mẹ mất sau sinh

Nếu không may con mất hoặc mẹ mất sau sinh thì luật bảo hiểm xã hội cũng có những quy định riêng về thời gian nghỉ và mức trợ cấp thai sản. Cụ thể:

- Con mất:

Trường hợp con dưới 2 tháng tuổi bị chết: mẹ sẽ được nghỉ 04 tháng tính từ ngày sinh con.

Trường hợp con từ đủ 2 tháng tuổi trở lên bị chết: mẹ sẽ được nghỉ việc 02 tháng kể từ ngày con chết nhưng không được vượt quá thời gian nghỉ thai sản quy định tại khoản 1 Điều 34, tức thời gian nghỉ trước và sau khi sinh con không quá 06 tháng (trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, thời gian nghỉ tối đa được tính thêm 01 tháng).

- Mẹ mất:

Theo quy định của pháp luật, trường hợp cả bố và mẹ đều tham gia BHXH mà mẹ mất sau khi sinh con thì bổ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của mẹ.. Mức hưởng chế độ thai sản sẽ tính bằng mức bình quân 06 tháng liền kề mức tiền lương đóng BHXH trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của người bố. Trường hợp bố mới tham gia BHXH mà chưa đóng đủ 06 tháng thì mức hưởng sẽ tính trên mức bình quân tiền lương đóng BHXH những tháng đã đóng BHXH của bố.

Nếu mẹ không đủ điều kiện được hưởng chế độ thai sản khi sinh con thì bố hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng sẽ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi con đủ 6 tháng tuổi và nếu bố, người trực tiếp nuôi không nghỉ việc thì ngoài tiền lương đó cũng còn được hưởng chế độ thai sản với thời gian còn lại của mẹ theo quy định.

VII. Chế độ thai sản cho người mang thai hộ

Người mang thai hộ được hưởng chế độ thai sản về khám thai, sẩy thai hay nạo hút và thai chết lưu… tính từ thời điểm mang thai cho đến thời điểm giao đứa trẻ thì cho người mẹ nhờ mang thai hộ nhưng thời gian đó phải không được vượt quá 6 tháng.

Nếu từ ngày sinh con đến thời điểm giao con mà thời gian hưởng chế độ thai sản chưa đủ 60 ngày thì vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi đầy đủ 60 ngày, trong đó đã bao gồm luôn cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Ngoài ra, người mẹ nhờ mang thai hộ cũng được hưởng chế độ thai sản từ thời điểm nhận con cho đến khi con đủ 6 tháng tuổi như những bà mẹ khác nhé!

VIII. Inforgraphic về chế độ thai sản bao gồm cả nam lẫn nữ

Chế độ thai sản mới nhất năm 2020 bao gồm các thông tin chi tiết về chế độ thai sản dành cho nam giới và nữ một cách dễ hiểu và cụ thể nhất. Mời các bạn tham khảo.

Chế độ thai sản mới nhất năm 2016 dành cho nam và nữ

 



Tin liên quan
Phòng và Tránh Ung Thư Cổ Tử Cung
Phụ nữ nào, người mẹ nào cũng mong mình và con mình có tương lai khỏe mạnh, hạnh phúc - Nhưng liệu mẹ có đang bỏ lỡ CƠ ...
Chảy máu khi mang thai
Có phải lúc nào ra máu khi mang thai cũng có nghĩa là có vấn đề? Chảy máu trong thời kỳ đầu mang thai phổ biến như thế ...
Các xét nghiệm chẩn đoán di truyền trước khi sinh
Xét nghiệm di truyền trước khi sinh là gì? Rối loạn di truyền là gì? Làm cách nào để lựa chọn giữa sàng lọc trước ...
Coronavirus (COVID-19 và Kiến thức cơ bản về Mang thai
COVID-19 ảnh hưởng đến phụ nữ mang thai như thế nào? COVID-19 có thể ảnh hưởng đến thai nhi như thế nào?
Chảy máu tử cung bất thường
Một chu kỳ kinh nguyệt bình thường là gì? Khi nào ra máu bất thường? Ra máu bất thường phổ biến hơn ở những độ tuổi ...
1
02273.731.688